Thế nào là Ngạch công chức và Cơ quan có thẩm quyền quản lý Ngạch công chức?

Đồng chí hiểu thế nào là Ngạch công chức và Cơ quan có thẩm quyền quản lý Ngạch công chức?
Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên? Nêu các điều kiện tuyển dụng công chức được quy định tại Thông tư 07/2007/TT-BNV của Bộ Nội vụ?

A. Ngạch công chức và Cơ quan có thẩm quyền quản lý Ngạch công chức?

Tại khoản 1 và khoản 9 điều 3 của Nghị định 117 quy định:
1. “Ngạch công chức” là chức danh công chức được phân theo ngành, thể hiện cấp độ về chuyên môn nghiệp vụ
9. “Cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch công chức” là cơ quan được giao thẩm quyền quản lý các ngạch công chức chuyên ngành;

B. Tại Mục II của Quyết định 414/TCCP-VC của Ban Tổ chức Chính phủ ngày 29/5/1993 quy định Ngạch chuyên viên:

1. Chức trách:
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (phòng, ban, sở, vụ, cục) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.
Nhiệm vụ cụ thể.
– Xây dựng và đề xuất những phương án cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thể hiện sát với cơ sở gồm các việc:
+ Xây dựng các phương án kinh tế-xã hội, các kế hoạch, các quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý.
+ Xây dựng các cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế.
(Khi xây dựng tiêu chuẩn cơ thể phải ghi các nội dung trên cơ thể, có giới hạn rõ, có độ phức tạp trung bình theo vị trí công tác được xác định).
– Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả cao.
– Tổ chức xây dựng nền nếp quản lý (phương pháp thu thập thông tin thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu trữ tư liệu, số liệu) nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ chính xác, đúng nguyên tắc quản lý thống nhất nghiÖpvô của ngành.
– Chủ động tổ chức, phối hợp với viên chức, đơn vị liên quan và hướng dẫn giúp đỡ cho các viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong việc triển khai công việc, tham gia đúng trách nhiệm với các công việc liên đới.
– Tổ chức việc tập hợp tình hình quản lý, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên. Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của viên chức quản lý nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lý nghiệp vụ. 2. Hiểu biết:
– Nắm được đường lối, chính sách chung, nắm chắc phương hướng chủ trương chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình.
– Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đó.
– Nắm các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc vµc¬ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách.
– Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quyết định cơ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, viết văn bản tốt.
– Nắm được những vấn đề cơ bản về tâm sinh lý lao động khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa học, thông tin quản lý.
– Am hiểu thực tiễn sản xuất,xã hội và đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực đó.
– Biết phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý. Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới.
– Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phương pháp kiểm tra và có khả năng tập hợp tổ chức phối hợp tốt các yếu tố liên quan để triển khai công việc có hiệu quả cao. Có trình độ độc lập tổ chức làm việc.
3. Yêu cầu trình độ:
– Tốt nghiệp học viện hành chính quốc gia ngạch chuyên viên.
– Nếu là đại học chuyên môn nghiệp vụ hoặc tương đương (đã qua thời gian tập sự) thì phải qua 1 lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính theo nội dung chương trình của Học viện hành chính quốc gia.
– Biết 1 ngoại ngữ, trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn)./.

C. Nêu các điều kiện tuyển dụng công chức được quy định tại Thông tư 07/2007/TT-BNV của Bộ Nội vụ?

Tại mục 2, phần I của Thông tư 07/2007/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định:

2. Về điều kiện tuyển dụng công chức:
a) Người đăng ký dự tuyển công chức phải cam kết trong đơn đăng ký dự tuyển đảm bảo đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành đã được thông báo công khai. (mẫu đơn đăng ký dự tuyển ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Về văn bằng, chứng chỉ: Người đăng ký dự tuyển cần có đủ các văn bằng, chứng chỉ có trình độ phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển mà không phân biệt loại hình đào tạo, kết quả đào tạo, không phân biệt trường công lập và ngoài công lập.
c) Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí, chức danh ngạch công chức cần tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có thể bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển, nhưng điều kiện bổ sung không được thấp hơn hoặc trái với quy định hiện hành của Nhà nước. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải chịu trách nhiệm cá nhân về các điều kiện bổ sung trái pháp luật.
d) Ngoài các đối tượng thuộc diện ưu tiên đã được Chính phủ quy định, các Bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không tự quy định thêm các đối tượng ưu tiên khác.

Thế nào là Ngạch công chức và Cơ quan có thẩm quyền quản lý Ngạch công chức?
5 (100%) 1 vote

BÀI HAY NÊN ĐỌC